
Giá tiêu hôm nay 12/10 giữ ổn định tại các vùng trồng trong nước, dao động từ 136.500 đến 140.000 đồng/kg. Trên thị trường xuất khẩu, giá tiêu đen và tiêu trắng cũng không thay đổi. Tại Mỹ, lượng hồ tiêu nhập từ Việt Nam tăng trong tám tháng đầu năm 2026, trong khi lượng nhập từ Ấn Độ và Indonesia giảm.
Giá tiêu trong nước ngày 12/10 đi ngang
Các địa phương được khảo sát đều giữ nguyên mức thu mua so với ngày trước đó. Giá cụ thể như sau.

Giá thu mua tại các địa phương
| Địa phương | Giá tiêu (đồng/kg) |
|---|---|
| Đắk Lắk | 138.500 |
| Gia Lai | 136.500 |
| Đắk Nông (Lâm Đồng) | 140.000 |
| Bà Rịa – Vũng Tàu (TP HCM) | 137.000 |
| Bình Phước (Đồng Nai) | 136.500 |
| Đồng Nai | 136.500 |
Đắk Nông (Lâm Đồng) ghi nhận mức 140.000 đồng/kg; Gia Lai, Bình Phước (Đồng Nai) và Đồng Nai cùng ở mức 136.500 đồng/kg.
Giá tiêu thế giới không đổi
Theo Hiệp hội Hồ tiêu Quốc tế (IPC), giá các loại tiêu đen và tiêu trắng được nêu trong bài gốc đều đi ngang. Từng nhóm hàng có mức giá như sau:
Giá tiêu đen xuất khẩu
| Loại tiêu | Giá (USD/tấn) |
|---|---|
| Tiêu đen Lampung, Indonesia | 6.834 |
| Tiêu đen Brazil ASTA 570 | 5.800 |
| Tiêu đen Kuching, Malaysia ASTA | 9.200 |
| Tiêu đen Việt Nam loại 500 g/l | 5.950 |
| Tiêu đen Việt Nam loại 550 g/l | 5.995 |
Giá tiêu trắng xuất khẩu
| Loại tiêu | Giá (USD/tấn) |
|---|---|
| Tiêu trắng Muntok, Indonesia | 9.357 |
| Tiêu trắng Malaysia ASTA | 12.100 |
| Tiêu trắng Việt Nam | 8.450 |
Mỹ nhập 7.122 tấn hồ tiêu trong tháng 8/2026
Dữ liệu của Trung tâm Thương mại Quốc tế (ITC), được Hiệp hội Hồ tiêu và cây gia vị Việt Nam (VPSA) dẫn lại, cho thấy lượng nhập khẩu của Mỹ giảm so với tháng 7 nhưng tăng so với cùng kỳ năm trước. Diễn biến theo từng nguồn cung làm rõ sự khác biệt này:
Lượng nhập khẩu tháng 8 theo nguồn cung
Mỹ nhập 7.122 tấn hồ tiêu trong tháng 8/2026, trị giá 54,7 triệu USD. So với tháng 7, lượng nhập giảm 2,6% và trị giá giảm 4,5%; so với tháng 8/2025, lượng nhập tăng 13,2%.
| Nguồn cung | Lượng nhập (tấn) | So với tháng 7/2026 | So với tháng 8/2025 |
|---|---|---|---|
| Vietnam | 5.608 | Giảm 4,9% | Tăng 24,2% |
| Ấn Độ | 755 | Tăng 7,9% | Tăng 3,3% |
| Indonesia | 446 | Tăng 9,0% | Giảm 3,9% |
| Brazil | 124 | Giảm 8,8% | Giảm 17,3% |
| China | 60 | Không đổi | Giảm 51,6% |
Riêng Việt Nam cung cấp 78,7% lượng hồ tiêu Mỹ nhập trong tháng 8.
Việt Nam chiếm 80,2% lượng tiêu Mỹ nhập sau tám tháng
Số liệu lũy kế cho thấy nhập khẩu từ Việt Nam tăng nhanh hơn tổng lượng nhập khẩu của Mỹ. Các mức thay đổi trong giai đoạn tháng 1–8/2026 như sau.

Tổng lượng và trị giá nhập khẩu
Trong tám tháng đầu năm 2026, Mỹ nhập 62.000 tấn hồ tiêu, trị giá 471,7 triệu USD, tăng lần lượt 5,8% về lượng và 5,6% về trị giá so với cùng kỳ năm 2025. Lượng nhập tăng 3.418 tấn so với cùng kỳ, nhưng vẫn thấp hơn khoảng 2,0% so với mức 63.295 tấn của tám tháng đầu năm 2024.
Thị phần của các nguồn cung
| Nguồn cung | Lượng nhập tám tháng (tấn) | So với cùng kỳ 2025 | Thị phần |
|---|---|---|---|
| Vietnam | 49.727 | Tăng 22,4% | 80,2% |
| Ấn Độ | 5.020 | Giảm 14,7% | 8,1% |
| Indonesia | 3.265 | Giảm 55,8% | 5,3% |
| Brazil | 2.310 | Tăng 5,1% | 3,7% |
| China | 554 | Giảm 7,5% | 0,9% |
Thị phần của Việt Nam tăng từ 69,4% trong tám tháng đầu năm 2025 lên 80,2% trong cùng kỳ năm 2026. Lượng Mỹ nhập từ Việt Nam tăng khoảng 9.100 tấn, vượt mức tăng 3.418 tấn của toàn thị trường. Trong khi đó, lượng nhập từ Ấn Độ và Indonesia giảm khi xét cả tám tháng, dù riêng tháng 8 hai nguồn cung này đều tăng so với tháng 7.