
Giá thép thanh kỳ hạn tháng 11/2026 trên sàn Thượng Hải tăng trong phiên 13/10, nhưng quặng sắt tại Đại Liên và Singapore đi xuống. Nguồn cung dồi dào, tồn kho tại cảng Trung Quốc ở mức cao và cước vận tải giảm là những yếu tố gây sức ép lên giá quặng. Giá thép xây dựng được khảo sát trong nước giữ ổn định.
Giá thép và quặng sắt thế giới ngày 13/10
Các mức giá để cập nhật thị trường giá thép ngày 14/10 là kết quả phiên giao dịch 13/10. Diễn biến theo từng sàn như sau:
Thép thanh Thượng Hải tăng, quặng sắt giảm
| Mặt hàng, kỳ hạn | Sàn giao dịch | Giá | Thay đổi |
|---|---|---|---|
| Thép thanh tháng 11/2026 | Thượng Hải (SHFE) | 3.092 nhân dân tệ/tấn | Tăng 18 nhân dân tệ, tương đương 0,59% |
| Quặng sắt tháng 11 | Đại Liên (DCE) | 687 nhân dân tệ/tấn | Giảm 3 nhân dân tệ, tương đương 0,43% |
| Quặng sắt tháng 11 | Singapore (SGX) | 90,55 USD/tấn | Giảm 0,38 USD, tương đương 0,42% |
Số liệu Reuters về hợp đồng quặng sắt tháng 1/2027 giao dịch nhiều trên DCE: kết thúc phiên ban ngày giảm 1,1%, còn 677 nhân dân tệ/tấn (khoảng 101,11 USD/tấn). Một mức giá tham chiếu khác của hợp đồng tháng 11 trên SGX giảm 0,64%, còn 90,35 USD/tấn. Hai mức giá SGX được nêu theo các phần cập nhật khác nhau.
Vì sao giá quặng sắt chịu sức ép?
Diễn biến tồn kho, nhu cầu mua nguyên liệu và chi phí vận chuyển. Từng yếu tố được ghi nhận như sau:
Tồn kho tại cảng Trung Quốc đạt 152,66 triệu tấn
Theo công ty tư vấn Steelhome, tồn kho quặng sắt tại các cảng lớn của Trung Quốc tính đến ngày 9/10 đạt 152,66 triệu tấn, tăng 0,19% so với tuần trước.
Shanghai Metals Market (SMM) nhận định nguồn cung vẫn dồi dào dù có thu hẹp phần nào. Hoạt động bảo dưỡng lò cao tăng sau kỳ nghỉ lễ gây sức ép lên nhu cầu ngắn hạn. Đợt giảm giá than cốc đầu tiên giúp cải thiện biên lợi nhuận nhà máy thép, nhưng nhu cầu tiêu thụ cuối cùng còn yếu nên lượng quặng thu mua chưa tăng. SMM dự báo giá quặng có thể dao động trong biên độ hẹp ở vùng tương đối thấp trong ngắn hạn.
Cước vận chuyển từ Australia và Brazil giảm
Theo Mysteel, các nhà máy thép lớn tại Sơn Đông và Hà Bắc đã hạ giá thu mua than luyện cốc ngày 12/10, hoàn tất đợt giảm thứ hai.
Nhà phân tích Xu Yanyan tại Chaos Tianfeng Futures cho rằng cước vận chuyển đi xuống làm giảm lực hỗ trợ từ chi phí đối với quặng sắt kể từ kỳ nghỉ Tuần lễ Vàng. Số liệu Mysteel cho thấy trong ngày 12/10, cước tàu Capesize tuyến C5 Australia – Trung Quốc giảm 0,64 USD/tấn, còn tuyến C3 Brazil – Trung Quốc giảm 0,37 USD/tấn.
Các hợp đồng nguyên liệu và thép khác biến động
Trên sàn DCE, than luyện cốc tăng 1,03% và than cốc tăng 0,42%. Ở nhóm hợp đồng thép tham chiếu trên SHFE, thép thanh giảm 0,19%, thép cuộn cán nóng giảm 0,34% và thép không gỉ giảm 0,44%. Mức giảm 0,19% này thuộc phần dữ liệu hợp đồng tham chiếu, khác với mức tăng 0,59% của thép thanh tháng 11/2026 nêu ở đầu bài.
Dự báo nhu cầu thép toàn cầu năm 2026 và 2027
Ngoài giá giao dịch, cập nhật báo cáo triển vọng ngắn hạn của Hiệp hội Thép Thế giới (worldsteel) công bố ngày 12/10.

Dự báo toàn cầu và hai thị trường lớn như sau:
Nhu cầu toàn cầu được điều chỉnh giảm trong năm 2026
Worldsteel dự báo nhu cầu thép thế giới năm 2026 giảm 0,1%, còn khoảng 1.722 triệu tấn, thay cho dự báo tăng 0,3% đưa ra hồi tháng 4. Tổ chức này đề cập nhu cầu yếu tại Trung Quốc và tác động của xung đột Mỹ – Iran. Năm 2027, nhu cầu được dự báo tăng 1,7%, lên 1.752 triệu tấn.
Trung Quốc giảm, Ấn Độ tăng
Nhu cầu thép Trung Quốc được dự báo giảm 2% năm 2026 và giảm tiếp 1% năm 2027. Lĩnh vực bất động sản và hạ tầng suy yếu sâu hơn dự kiến, trong khi tăng trưởng sản xuất phục vụ xuất khẩu chưa bù đắp được.
Tại Ấn Độ, nhu cầu thép được dự báo tăng 7,9%, lên 172,4 triệu tấn năm 2026; năm 2027 tăng 8%, lên 186,2 triệu tấn.
Giá thép xây dựng trong nước giữ ổn định

Giá theo doanh nghiệp và chủng loại như sau:
Giá thép tại Hòa Phát, Việt Ý và các thương hiệu khác
| Doanh nghiệp | Chủng loại | Giá |
|---|---|---|
| Hòa Phát | CB240 | 14.920 đồng/kg |
| Hòa Phát | D10 CB300 | 14.210 đồng/kg |
| Việt Ý Miền Bắc | CB240 | 14.750 đồng/kg |
| Việt Ý Miền Bắc | CB300 | 13.940 đồng/kg |
| Pomina | CB240 | 14.850 đồng/kg |
| VJS Miền Bắc | CB240 | 14.850 đồng/kg |
| Kyoei | Giá chào được nêu | 15.050 đồng/kg |
| VAS Miền Trung | Giá chào được nêu | 15.050 đồng/kg |