
Giá thép hôm nay 13/10 ghi nhận thép thanh Thượng Hải tăng nhẹ, trong khi quặng sắt biến động trái chiều giữa các hợp đồng. Kỳ vọng nhà máy Trung Quốc bổ sung nguyên liệu hỗ trợ thị trường, nhưng triển vọng nguồn cung tăng trong quý IV hạn chế đà phục hồi. Giá thép xây dựng trong nước tiếp tục ổn định.
Giá thép thanh Thượng Hải tăng lên 3.074 nhân dân tệ/tấn
Kết thúc phiên giao dịch ngày 12/10, hợp đồng thép thanh tháng 11/2026 trên Sàn Thượng Hải (SHFE) tăng 18 nhân dân tệ, tương đương 0,59%, lên 3.074 nhân dân tệ/tấn.
Quặng sắt kỳ hạn tháng 11 trên Sàn Đại Liên (DCE) tăng 2 nhân dân tệ, tương đương 0,29%, đạt 690 nhân dân tệ/tấn. Hợp đồng tháng 11 trên Sàn Singapore (SGX) tăng 0,31 USD, tương đương 0,34%, lên 90,9 USD/tấn.
| Sản phẩm | Kỳ hạn | Giá kết phiên 12/10 | Thay đổi |
|---|---|---|---|
| Thép thanh SHFE | Tháng 11/2026 | 3.074 nhân dân tệ/tấn | +0,59% |
| Quặng sắt DCE | Tháng 11 | 690 nhân dân tệ/tấn | +0,29% |
| Quặng sắt SGX | Tháng 11 | 90,9 USD/tấn | +0,34% |
Ở phần dữ liệu Reuters được VietnamBiz dẫn lại, hợp đồng quặng sắt giao dịch nhiều nhất trên DCE xóa đà tăng đầu phiên, kết thúc phiên ban ngày giảm 0,07%, xuống 683 nhân dân tệ/tấn, tương đương 102,07 USD/tấn.
Trong khi đó, hợp đồng tháng 11 trên SGX tăng 0,56%, lên 91,1 USD/tấn tại thời điểm 14h04, giờ Việt Nam. Đây là mức giá trong phiên, khác với số liệu kết phiên trong bảng trên.
Nhu cầu bổ sung tồn kho hỗ trợ giá quặng sắt

Hoạt động mua bổ sung nguyên liệu của các nhà máy Trung Quốc trong giai đoạn 8–10/10 sau kỳ nghỉ Quốc khánh thấp hơn kỳ vọng. Biên lợi nhuận mỏng khiến một số doanh nghiệp tiếp tục thận trọng.
Tuy nhiên, thị trường kỳ vọng thêm nhiều nhà máy quay lại mua hàng giao ngay trong tuần này để duy trì sản xuất, qua đó hỗ trợ giá quặng sắt.
Theo First Futures, giá than cốc giao ngay giảm giúp thu hẹp mức lỗ của các nhà máy thép. Điều này có thể làm chậm quá trình cắt giảm sản lượng và hỗ trợ nhu cầu nguyên liệu.
Dù vậy, triển vọng nguồn cung tăng trong quý IV vẫn hạn chế đà tăng giá, khi các doanh nghiệp khai mỏ đẩy mạnh xuất hàng nhằm hoàn thành mục tiêu quý và cả năm.
Than luyện cốc và than cốc lần lượt tăng 1,88% và 1,53%, do lo ngại nguồn cung phục hồi chậm. Nhiều mỏ than đã đóng cửa để phục vụ kiểm tra an toàn nghiêm ngặt sau vụ tai nạn gây chết người tại Sơn Tây hồi tháng 5.
Các hợp đồng thép tham chiếu trong phần dữ liệu Reuters diễn biến trái chiều: thép thanh tăng 0,32%, thép cuộn cán nóng tăng 0,12%, còn thép không gỉ giảm 0,89%.
Ấn Độ đề xuất nâng công suất thép lên 604 triệu tấn
Ấn Độ công bố dự thảo chính sách thép để lấy ý kiến công chúng vào tối 10/10, đặt mục tiêu nâng công suất từ khoảng 220 triệu tấn hiện nay lên 604 triệu tấn vào năm 2047.
Dự thảo hướng tới giảm cường độ phát thải bình quân từ 2,54 xuống khoảng 1,54 tấn CO₂/tấn thép thô vào năm 2047, phù hợp với mục tiêu phát thải ròng bằng 0 năm 2070.
Bộ Thép Ấn Độ dự kiến nhu cầu quặng sắt đạt 772 triệu tấn và than luyện cốc đạt 236 triệu tấn. Nước này cũng có kế hoạch bảo đảm nguồn quặng chất lượng cao thông qua đầu tư tài sản và liên doanh ở nước ngoài.
Lượng phế liệu tái chế được dự báo tăng từ 36 triệu tấn trong năm tài chính 2025/2026 lên 123 triệu tấn/năm vào 2047, tương đương khoảng 21% sản lượng thép dự kiến. Trong mức 36 triệu tấn hiện tại, thu gom trong nước đóng góp 28 triệu tấn và nhập khẩu 8 triệu tấn.
Nhu cầu thép cán nội địa được dự báo đạt 505 triệu tấn vào năm 2047, tương ứng tiêu thụ bình quân 302 kg/người. Các chỉ tiêu này thuộc dự thảo đang lấy ý kiến.
ArcelorMittal Kryvyi Rih chuẩn bị dừng toàn bộ nhà máy
Tại Ukraine, ArcelorMittal Kryvyi Rih cho biết đã bắt đầu quá trình đóng cửa hoàn toàn nhà máy.
Trong hai tháng tới, doanh nghiệp sẽ chuẩn bị dừng sản xuất an toàn, sau đó bảo quản thiết bị và nhà xưởng để chờ nối lại hoạt động khi chiến sự kết thúc.
Trước đó, hoạt động sản xuất thép sơ cấp đã bị đình chỉ sau 4 đợt tấn công tên lửa, khiến 6 công nhân thiệt mạng và hơn 18 người bị thương.
Giá thép xây dựng trong nước hôm nay 13/10
Các doanh nghiệp trong nước giữ ổn định giá thép xây dựng, với mức báo giá như sau:
| Thương hiệu | Sản phẩm | Giá |
|---|---|---|
| Hòa Phát | CB240 | 14.920 đồng/kg |
| Hòa Phát | D10 CB300 | 14.210 đồng/kg |
| Việt Ý miền Bắc | CB240 | 14.750 đồng/kg |
| Việt Ý miền Bắc | CB300 | 13.940 đồng/kg |
| Pomina | CB240 | 14.850 đồng/kg |
| VJS miền Bắc | CB240 | 14.850 đồng/kg |
| Kyoei | CB240 | 15.050 đồng/kg |
| VAS miền Trung | CB240 | 15.050 đồng/kg |