
Giá tiêu trong nước sáng 5/10 duy trì ở mức 136.500–140.500 đồng/kg, không thay đổi so với ngày trước. Giá tiêu xuất khẩu cũng ổn định. Trong khi đó, dữ liệu thương mại cho thấy nhập khẩu hồ tiêu của Ấn Độ tăng mạnh trong tháng 7, chủ yếu nhờ nguồn hàng từ Sri Lanka.
Giá tiêu trong nước dao động 136.500–140.500 đồng/kg
Theo VietnamBiz – bản tin giá tiêu ngày 5/10, giá thu mua tại các địa phương sản xuất trọng điểm tiếp tục đi ngang.
Đắk Nông, nay thuộc Lâm Đồng, có mức giá cao nhất với 140.500 đồng/kg. Đắk Lắk đứng tiếp theo ở mức 138.500 đồng/kg.
Tại Bà Rịa – Vũng Tàu, nay thuộc TP Hồ Chí Minh, giá tiêu đạt 137.000 đồng/kg. Gia Lai, Bình Phước và Đồng Nai cùng ghi nhận mức 136.500 đồng/kg.
| Khu vực khảo sát | Giá thu mua ngày 5/10 | Thay đổi so với hôm trước |
|---|---|---|
| Đắk Lắk | 138.500 đồng/kg | Không đổi |
| Gia Lai | 136.500 đồng/kg | Không đổi |
| Đắk Nông | 140.500 đồng/kg | Không đổi |
| Bà Rịa – Vũng Tàu | 137.000 đồng/kg | Không đổi |
| Bình Phước | 136.500 đồng/kg | Không đổi |
| Đồng Nai | 136.500 đồng/kg | Không đổi |
Giá tiêu đen và tiêu trắng xuất khẩu không đổi

Theo dữ liệu của Hiệp hội Hồ tiêu Quốc tế (IPC) được bài nguồn dẫn lại, giá tiêu đen tại các nước sản xuất chủ chốt không ghi nhận biến động đáng kể.
Tiêu đen Việt Nam loại 500 g/l được chào bán ở mức 5.970 USD/tấn, còn loại 550 g/l đạt 6.075 USD/tấn.
| Chủng loại tiêu đen | Giá ngày 5/10 | Thay đổi |
|---|---|---|
| Lampung, Indonesia | 6.828 USD/tấn | Không đổi |
| Brazil ASTA 570 | 5.800 USD/tấn | Không đổi |
| Kuching, Malaysia ASTA | 9.200 USD/tấn | Không đổi |
| Việt Nam loại 500 g/l | 5.970 USD/tấn | Không đổi |
| Việt Nam loại 550 g/l | 6.075 USD/tấn | Không đổi |
Cùng thời điểm khảo sát, giá tiêu trắng Việt Nam đạt 8.450 USD/tấn. Indonesia và Malaysia lần lượt ghi nhận mức 9.348 USD/tấn và 12.100 USD/tấn.
| Chủng loại tiêu trắng | Giá ngày 5/10 | Thay đổi |
|---|---|---|
| Muntok, Indonesia | 9.348 USD/tấn | Không đổi |
| Malaysia ASTA | 12.100 USD/tấn | Không đổi |
| Việt Nam | 8.450 USD/tấn | Không đổi |
Nhập khẩu hồ tiêu của Ấn Độ tăng mạnh trong tháng 7
Hiệp hội Hồ tiêu và cây gia vị Việt Nam (VPSA) dẫn số liệu ITC cho biết, tháng 7/2026, Ấn Độ nhập khẩu 5.608 tấn hồ tiêu, trị giá 37,1 triệu USD.
So với tháng 6, lượng nhập khẩu tăng 77,2% và kim ngạch tăng 65,6%. So với tháng 7/2025, khối lượng tăng 57,5%, đạt mức cao nhất kể từ đầu năm.
Sri Lanka chiếm 65,9% lượng nhập khẩu tháng 7
Nguồn hàng từ Sri Lanka là yếu tố chính thúc đẩy nhập khẩu hồ tiêu của Ấn Độ tăng mạnh.
| Nguồn cung | Lượng nhập khẩu tháng 7/2026 | Tỷ trọng | So với tháng trước | So với cùng kỳ |
|---|---|---|---|---|
| Sri Lanka | 3.697 tấn | 65,9% | Tăng 292,0% | Tăng 397,6% |
| Việt Nam | 1.183 tấn | 21,1% | Giảm 4,9% | Giảm 29,1% |
| Brazil | 438 tấn | — | — | Giảm 45,4% |
| Indonesia | 268 tấn | — | — | Tương đương tháng 7/2025 |
Việt Nam vẫn là nguồn cung lớn thứ hai, nhưng lượng hồ tiêu xuất sang Ấn Độ giảm cả so với tháng trước và cùng kỳ năm 2025.
Nhập khẩu lũy kế vẫn giảm 25,7%
Trong bảy tháng đầu năm 2026, Ấn Độ nhập khẩu 18.670 tấn hồ tiêu, trị giá 127,5 triệu USD. So với cùng kỳ năm trước, khối lượng giảm 25,7% và kim ngạch giảm 29,0%.
| Nguồn cung | Lượng nhập khẩu 7 tháng | Tỷ trọng | Thay đổi so với cùng kỳ |
|---|---|---|---|
| Sri Lanka | 7.733 tấn | 41,4% | Giảm 5,3% |
| Việt Nam | 6.372 tấn | 34,1% | Giảm 25,1% |
| Brazil | 1.999 tấn | — | Giảm 54,7% |
| Indonesia | 1.878 tấn | — | Giảm 37,5% |
| Tanzania | 254 tấn | 1,4% | Tăng 535,0% |
Sri Lanka và Việt Nam cung cấp tổng cộng 75,5% lượng hồ tiêu nhập khẩu của Ấn Độ. Cơ cấu nguồn cung chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng Sri Lanka, trong khi lượng nhập từ Việt Nam, Brazil và Indonesia đều giảm.
Xuất khẩu hồ tiêu Ấn Độ đạt mức cao nhất từ đầu năm

Tháng 7/2026, Ấn Độ xuất khẩu 1.923 tấn hồ tiêu, thu về 12,9 triệu USD, đạt mức cao nhất kể từ đầu năm.
So với tháng 6, khối lượng tăng 27,2% và kim ngạch tăng 24,0%. So với cùng kỳ năm 2025, lượng xuất khẩu tăng 5,2%.
Mỹ tiếp tục là thị trường lớn nhất
Mỹ nhập khẩu 794 tấn hồ tiêu từ Ấn Độ trong tháng 7, chiếm 41,3% tổng lượng xuất khẩu. Khối lượng tăng 5,2% so với tháng trước nhưng giảm 4,3% so với cùng kỳ.
Các thị trường khác ghi nhận diễn biến phân hóa:
| Thị trường | Lượng xuất khẩu tháng 7/2026 | So với tháng trước | So với cùng kỳ |
|---|---|---|---|
| Mỹ | 794 tấn | Tăng 5,2% | Giảm 4,3% |
| Canada | 154 tấn | Tăng 327,8% | Tăng 105,3% |
| Thụy Điển | 114 tấn | — | Tăng 81,0% |
| Anh | 110 tấn | — | Tăng 100,0% |
| Nga | 61 tấn | — | Giảm 57,9% |
Xuất khẩu bảy tháng giảm cả lượng và giá trị
Lũy kế bảy tháng năm 2026, Ấn Độ xuất khẩu 11.603 tấn hồ tiêu, trị giá 80,2 triệu USD. Khối lượng giảm 4,2% và kim ngạch giảm 5,9% so với cùng kỳ năm 2025.
Mỹ tiếp tục dẫn đầu với 4.643 tấn, chiếm 40,0%, giảm 9,4% so với cùng kỳ.
| Thị trường | Lượng xuất khẩu 7 tháng | Thay đổi so với cùng kỳ |
|---|---|---|
| Mỹ | 4.643 tấn | Giảm 9,4% |
| Anh | 761 tấn | Tăng 18,5% |
| Nga | 757 tấn | Giảm 16,7% |
| Canada | 678 tấn | Giảm 19,9% |
| Thụy Điển | 633 tấn | Tăng 21,3% |
Năm thị trường trên chiếm khoảng 64,4% tổng lượng hồ tiêu xuất khẩu của Ấn Độ.