|
Đậu tương ( ZSE – CBOT ) |
|||
| Size | Full | Mini | Micro |
| Sở Giao dịch | CBOT (Chicago Board of Trade ) | CBOT (Chicago Board of Trade ) | CBOT (Chicago Board of Trade ) |
| Mã hàng hóa | ZSE | XB | MZS |
| Gía trị lô hợp đồng | Giá hàng hóa * độ lớn hợp đồng | Giá hàng hóa * độ lớn hợp đồng | Giá hàng hóa * độ lớn hợp đồng |
| Độ lớn hợp đồng | 5.000 giạ ~ 100 – tấn | 1.000 giạ ~ 20 tấn | 500 giạ/lot ~ 10 tấn |
| Ký quỹ ( thay đổi theo MXV ) | 10% giá trị lô hợp đồng | 10% giá trị lô hợp đồng | 10% giá trị lô hợp đồng |
| Bước giá giao dịch | 0.25 ~ $12.5/lot | 0.125 ~ $1.25/lot | 0.5~ $2.5/lot |
| Đơn vị yết giá | cent/giạ | cent/giạ | cent/giạ |
| Lãi lỗ biến động 1/lot | $50 | $10 | $5 |
| Tháng giao dịch | 1;3;5;7;8;9;11 | 1;3;5;7;8;9;11 | 1;3;5;7;8;9;11 |
| Thời gian giao dịch | Thứ 2 – Thứ 6 | Thứ 2 – Thứ 6 | Thứ 2 – Thứ 6 |
| Phiên giao dịch
( mùa đông mở chậm 60 phút ) |
07:00 – 19:45
20:30 – 01:20 ( ngày hôm sau) |
07:00 – 19:45
20:30 – 01:20 ( ngày hôm sau) |
07:00 – 19:45
20:30 – 01:20 ( ngày hôm sau) |
| Biên độ giá | Giới hạn giá ban đầu : $0.35/giạ
Giới hạn giá mở rộng : $0.55/giạ |
Giới hạn giá ban đầu : $0.35/giạ
Giới hạn giá mở rộng : $0.55/giạ |
Giới hạn giá ban đầu : $0.70/giạ
Giới hạn giá mở rộng : $1.05/giạ |
| Tiêu chuẩn chất lượng | Đậu tương loại 1, loại 2, loại 3 | Đậu tương loại 1, loại 2, loại 3 | Đậu tương loại 1, loại 2, loại 3 |
| Ngày đăng ký giao nhận | Ngày làm việc thứ 5, trước ngày
thông báo đầu tiên |
Ngày làm việc thứ 5, trước ngày
thông báo đầu tiên |
Theo quy định của MXV |
| Ngày thông báo đầu tiên | Ngày làm việc cuối cùng của
tháng liền kề trước tháng đáo hạn |
Ngày làm việc cuối cùng của
tháng liền kề trước tháng đáo hạn |
Ngày làm việc cuối cùng của
tháng liền kề trước tháng đáo hạn |
| Ngày giao dịch cuối cùng | Ngày làm việc trước 15 ngày
của tháng đáo hạn |
Ngày làm việc trước 15 ngày
của tháng đáo hạn |
Ngày làm việc thứ 6, trước ngày
thông báo đầu tiên |
| Phương thức thanh toán | Giao nhận vật chất | Giao nhận vật chất | Không giao nhận vật chất |

Đậu tương là cây trồng có hiệu quả kinh tế cao và dễ canh tác. Các sản phẩm từ đậu tương rất đa dạng, bao gồm hạt thô, đậu phụ, dầu đậu tương, nước tương, bánh kẹo, sữa đậu nành và nhiều sản phẩm khác, đáp ứng nhu cầu protein cho cả con người và vật nuôi.
Sử dụng chính:
Khô đậu tương chiếm khoảng 78–80% sản lượng nghiền và vẫn là nguồn protein chính trong thức ăn chăn nuôi.
Dầu đậu tương chiếm 18–20% sản lượng nghiền. Theo USDA và Reuters (2025–26), hơn 50% dầu đậu tương tại Hoa Kỳ được sử dụng cho sản xuất nhiên liệu sinh học (biodiesel/renewable diesel), đánh dấu mức cao kỷ lục. Phần còn lại được sử dụng cho thực phẩm và các mục đích công nghiệp khác, bao gồm dầu ăn, mỹ phẩm và chế biến thực phẩm.
Brazil, Hoa Kỳ và Argentina là ba nhà sản xuất chính, chiếm khoảng 81% tổng xuất khẩu toàn cầu. Diễn biến mùa vụ tại các quốc gia này là yếu tố then chốt ảnh hưởng đến biến động giá.
Đặc điểm khu vực
Thời tiết và thiên tai sẽ ảnh hưởng đến năng suất, tiếp đó là ảnh hưởng tới nguồn cung. Trừ khi thời tiết thuận lợi cho hoạt động sản xuất cũng như phát triển sản phẩm, còn lại trong điều kiện quá nhiều nắng, quá khô, quá ẩm, quá nóng hoặc quá lạnh sản lượng nông nghiệp chắc chắn sẽ bị ảnh hưởng.

Đậu tương được niêm yết bằng Đô la Mỹ
Khi đồng đô la mạnh lên, điều đó có nghĩa là hàng hóa giao dịch bằng đô la trở nên đắt hơn so với hàng hoá trên các loại tiền tệ, gây ảnh hưởng tiêu cực đến nhu cầu đậu tương Mỹ.
Ngược lại, khi đồng đô la suy yếu, giá hàng hóa bằng đô la rẻ hơn, lợi thế cạnh tranh hơn so với hàng hoá các tiền tệ khác, tăng nhu cầu đậu tương dẫn đến tăng giá. Đồng đô la suy yếu cũng có thể giảm động lực sản xuất tăng sản lượng của các nhà sản xuất.
Đậu tương là mặt hàng nông sản quan trọng, được xuất khẩu sang nhiều nước. Do đó, các hiệp định thương mại hay chính sách thuế quan sẽ có ảnh hưởng nhu cầu xuất/nhập khẩu của từng nước.
Đàm phán thương mại (như Mỹ – Trung) có thể ảnh hưởng đến dòng chảy thương mại đậu tương. Ví dụ: Năm 2018, Trung Quốc tuyên bố sẽ tăng thuế nhập khẩu đậu tương từ Mỹ. Thông tin trên đã tác động làm tăng giá đậu tương Mỹ ở Trung Quốc, từ đó làm giảm nhu cầu nhập khẩu đậu tương từ Mỹ.
Năm 2025 tiếp tục chứng kiến các biện pháp thuế quan làm thay đổi ưu tiên mua từ Trung Quốc, chuyển mạnh sang Brazil và Argentina.
Với vị thế là quốc gia nhập khẩu đậu tương số 1 trên thế giới, nhu cầu nhập khẩu từ Trung Quốc sẽ ảnh hưởng lớn tới giá đậu tương.
Từ năm 1986 đến 2012, sản xuất thịt của Trung Quốc đã tăng 250%. Trung Quốc không thể tự sản xuất đủ thức ăn chăn nuôi, do đó nhu cầu nhập khẩu đậu tương là điều thiết yếu.
Năng lượng chiếm một phần đáng kể trong chi phí vận hành của hầu hết các loại cây trồng. Giá năng lượng tăng cao hơn đồng nghĩa với việc chi phí sản xuất đậu tương cao hơn và chi phí vận chuyển đậu tương ra thị trường cũng cao hơn. Nói cách khác, chi phí đầu vào trong quá trình sản xuất tăng làm cho giá đậu tương tăng.
Am hiểu sản phẩm:
Theo dõi biến động giá và dữ liệu thị trường:
Phân tích kỹ thuật & cơ bản:
Tham vấn chuyên gia & học thêm kiến thức từ Edu Trade:
Trên đây là những chia sẻ từ Edu Trade về mặt hàng đậu tương CBOT.
Nếu bạn quan tâm và muốn tham gia thị trường hàng hóa phái sinh, vui lòng liên hệ Edu Trade qua Hotline: 0866.212.677 để được tư vấn chi tiết.
Edu Trade – Thành viên hàng đầu của Sở Giao dịch Hàng hóa Việt Nam.
Theo quy định của sản phẩm Đậu tương CBOT giao dịch trên Sở Giao dịch Hàng hóa CBOT.
Đậu tương được giao dịch là đậu tương loại 1, đậu tương loại 2, đậu tương loại 3 đáp ứng những tiêu chuẩn được mô tả ở bảng dưới:
| Loại 1 | Loại 2 | Loại 3 |
| Độ ẩm tối đa: 13% | Độ ẩm tối đa: 14% | Độ ẩm tối đa: 14% |
| Trọng lượng kiểm tra tối thiểu là 56,0 trên 1 giạ | Trọng lượng kiểm tra tối thiểu là 54,0 trên 1 giạ | Trọng lượng kiểm tra tối thiểu là 52,0 trên 1 giạ |
| Tỷ lệ hạt hư hỏng tối đa là 2,0% trong đó hỏng do nhiệt là 0,2% | Tỷ lệ hạt hư hỏng tối đa 3.0%, trong đó do nhiệt là 0.5% | Tỷ lệ hạt hư hỏng tối đa 5.0%, |
| Tỷ lệ vật ngoại lai tối đa 1.0% | Tỷ lệ vật ngoại lai tối đa 2.0% | Tỷ lệ vật ngoại lai tối đa 3.0% |
| Tỷ lệ hạt nứt vỡ tối đa 10% | Tỷ lệ hạt nứt vỡ tối đa 20% | Tỷ lệ hạt nứt vỡ tối đa 30% |
| Tỷ lệ đậu khác màu tối đa 1.0% | Tỷ lệ đậu khác màu tối đa 2.0% | Tỷ lệ đậu khác màu tối đa 5,0% |